Những lỗi thường gặp trong hệ thống điện và điều khiển của máy phát điện là gì?
Tóm tắt: Với sự gia tăng liên tục về nhu cầu điện năng, công tác quản lý, vận hành và trình độ kỹ thuật của các tổ máy phát điện diesel trong doanh nghiệp trong quá trình hoạt động hàng ngày ngày càng thu hút sự quan tâm của người sử dụng. Bài viết này cung cấp phân tích chi tiết và các phương pháp xử lý các sự cố xảy ra trong quá trình vận hành thực tế của các tổ máy phát điện diesel, với hy vọng cung cấp những tài liệu tham khảo hiệu quả cho người vận hành máy phát điện diesel.
Trong thành phần thiết bị của một máy phát điện diesel Trong máy phát điện, động cơ là thiết bị dẫn động, còn máy phát điện là thiết bị chuyển đổi động năng thành điện năng. Hai thành phần chính này đóng vai trò quyết định trong hoạt động thực tế. Tuy nhiên, nhiều yếu tố khác cũng có thể dễ dàng gây ra sự cố vận hành. Nhìn chung, sự cố máy phát điện được chia thành lỗi điện và lỗi cơ khí. Lỗi điện thường bao gồm nhiệt độ động cơ quá cao, đoản mạch bên trong máy, lỗi trong mạch đo lường và điều khiển, và sự cố vận hành do môi trường khắc nghiệt. Lỗi cơ khí thường bao gồm hỏng ổ bi, hư hỏng cổ ổ bi, hư hỏng rãnh then ổ bi và hỏng khe hở khớp nối.
I. Máy phát điện diesel không khởi động được
Hết pin;
Hỏng mô tơ khởi động;
Lỗi bộ khởi động từ;
Van khóa nhiên liệu bị hỏng;
Lỗi bo mạch giám sát DC;
Không khí trong đường ống dẫn dầu diesel;
Hỏng bơm nhiên liệu.
II. Máy phát điện không có điện áp đầu ra hoặc điện áp dao động quá mức
Hư hỏng stato hoặc rôto của máy phát điện nam châm vĩnh cửu;
Hư hỏng bo mạch AVR;
Hư hỏng cụm điốt;
Hư hỏng rôto hoặc stato của bộ kích thích;
Hư hỏng stato hoặc rôto của máy phát điện chính;
Ngắn mạch hoặc hở mạch ở các đường dây P2, P3, P4;
Ngắn mạch hoặc hở mạch ở các đường dây P6, P7, P8;
Ngắn mạch hoặc hở mạch ở các đường dây X, XX.
III. Cảnh báo áp suất dầu trong điều kiện áp suất dầu bình thường
Lỗi cảnh báo áp suất dầu;
Nối đất dây dẫn của hệ thống báo động áp suất dầu;
Lỗi bo mạch giám sát DC.
IV. Cảnh báo nhiệt độ nước cao trong điều kiện nhiệt độ nước bình thường
Lỗi báo động nhiệt độ nước;
Nối đất cho dây dẫn của thiết bị báo động nhiệt độ nước;
Lỗi bo mạch giám sát DC.
V. Khắc phục sự cố lỗi hệ thống điều khiển
Q
Bộ điều khiển không hiển thị nhiệt độ nước/áp suất dầu/mức chất lỏng, hiển thị "####".
MỘT
Kiểm tra các cảm biến nhiệt độ/áp suất dầu/mức chất lỏng của bộ điều khiển và hệ thống dây dẫn của chúng để xem "G" và "WK" có bị đảo ngược vị trí hay không.
Q
Bộ điều khiển hiển thị dữ liệu nhiệt độ nước/áp suất dầu/mức chất lỏng không chính xác.
MỘT
Kiểm tra loại đường cong của các cảm biến nhiệt độ/áp suất dầu/mức chất lỏng của bộ điều khiển để đảm bảo chúng phù hợp với các cảm biến đã chọn.
Q Bộ điều khiển hiển thị dữ liệu nhiệt độ nước, áp suất dầu và mức chất lỏng không ổn định.
MỘT
:
(1) Nối đất một đầu cực chung của các cảm biến trên bộ điều khiển với cực nối đất của máy phát điện.
(2) Kiểm tra xem dây cáp âm của động cơ khởi động có quá mỏng không, gây ra hiện tượng dao động điện áp trong quá trình khởi động.
Q
Cổng đầu ra khởi động của bộ điều khiển thường xuyên bị cháy.
MỘT
Rơle khởi động bên trong bộ điều khiển có kích thước nhỏ và khả năng chịu dòng điện hạn chế. Tuy nhiên, trong quá trình khởi động, dòng điện có thể gấp 2-3 lần dòng điện định mức của rơle. Mặc dù thời gian khởi động ngắn có thể chấp nhận được, nhưng việc khởi động kéo dài nhiều lần có thể khiến các tiếp điểm của rơle bị hàn dính vào nhau. Do đó, cần phải bổ sung thêm một rơle bên ngoài để khởi động.
Q
Không hiển thị vòng tua máy (RPM) trong quá trình khởi động, hiển thị "0 rpm" hoặc không hiển thị gì cả.
MỘT
Kiểm tra cảm biến RPM, vị trí lắp đặt (xem có quá xa tấm đỡ bánh đà không), kiểm tra dây dẫn và xác minh cài đặt điều kiện khởi động thành công của bộ điều khiển.
Q
:Máy phát điện không có tốc độ không tải hoặc hoạt động quá tốc độ, bộ điều khiển báo cáo "Ngắt máy do báo động quá tốc độ".
MỘT
:
(1) Kiểm tra xem các cổng đầu ra có thể lập trình của bộ điều khiển đã được cấu hình chưa.
(2) Xác định xem thiết bị sử dụng điều khiển tốc độ điện tử hay điều khiển tốc độ cáp cơ khí.
(3) Kiểm tra bộ điều tốc điện tử bên ngoài xem có lỗi và vấn đề về dây dẫn không.
(4) Xác minh xem bộ hẹn giờ chờ của bộ điều khiển có được đặt thành "0S" hay không.
(5) Điều chỉnh “tốc độ định mức” của bộ điều tốc điện tử bằng cách xoay chiết áp ngược chiều kim đồng hồ để giảm tốc độ.
Q
:Máy phát điện không đạt được tốc độ cao, bộ điều khiển báo "Tắt máy do tốc độ thấp".
MỘT
:
(1) Kiểm tra xem cổng đầu ra điều khiển chờ của bộ điều khiển có bị ngắt kết nối sau khi bộ hẹn giờ chờ hết hạn hay không.
(2) Kiểm tra bộ điều tốc điện tử xem có lỗi và vấn đề về dây dẫn không.
(3) Kiểm tra xem cài đặt "tốc độ định mức" của bộ điều tốc điện tử có quá thấp không.
(4) Kiểm tra xem việc điều chỉnh thời gian tăng tốc của bảng điều khiển điện tử có được đặt quá cao hay không.